Thuốc Coveram 10mg/5mg H30v
Thuốc Coveram 10mg/5mg Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril…
Giao hàng toàn quốc
Tư vấn bởi dược sĩ
Cam kết chính hãng
Thuốc Coveram 10mg/5mg Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril… Nhà Thuốc Bệnh Viện xin cung cấp một số thông tin liên quan mà người dùng cần biết bao gồm : Thành phần, công dụng, chỉ định….Những câu hỏi mà người dùng quan tâm như sau:
Thành phần Thuốc Coveram 10mg/5mg:
- Perindopril arginine 10mg; (tương đương 6,79mg perindopril)
- Amlodipine (dưới dạng amlodipin besilate) 5mg
Chỉ định Thuốc Coveram 10mg/5mg:
Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.
Liều lượng Thuốc Coveram 10mg/5mg:
- Dùng đường uống.
- Uống mỗi ngày một viên(5mg/5mg) duy nhất, nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn.
- Sự phối hợp liều lượng cố định này không phù hợp cho điều trị khởi đầu.
- Nếu cần thay đổi liều lượng, liều có thể thay đổi và sử dụng các phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc.
Bệnh nhân có bệnh thận và bệnh nhân cao tuổi
- Sự đào thải perindoprilat sẽ giảm ở người cao tuổi và người có bệnh thận. Vì vậy, việc theo dõi y tế định kỳ sẽ bao gồm kiểm tra thường xuyên creatinin và kali.
- Có thể dùng được cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) # 60ml/phút, và không thích hợp khi dùng cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) < 60ml/phút. Với những bệnh nhân này, khuyến cáo nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi thành phần của hợp chất.
- Những thay đổi nồng độ amlodipine không tương quan với mức độ suy thận.
Với người có bệnh gan:
Chưa xác định được liều lượng cho bệnh nhân suy gan. Vì vậy, cần dùng thận trọng cho đối tượng này.
Trẻ em và thanh niên:
Không nên dùng cho trẻ em và thanh niên vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril và amlodipine (dùng riêng rẽ hay kết hợp) cho đối tượng này.
Quá liều :
- Tác dụng phụ hay gặp nhất khi ngộ độc thuốc là hạ huyết áp làm cảm thấy choáng váng hoặc uể oải.
- Xử trí:nằm ngửa và nâng cao chân.
Chống chỉ định Thuốc Coveram 10mg/5mg:
Liên quan đến perindopril:
- Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác.
- Tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây.
- Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
- Các quý 2 và 3 của thai kỳ.
Liên quan đến amlodipine:
- Hạ huyết áp mạnh.
- Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác.
- Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.
- Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).
- Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal).
- Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).
Tương tác thuốc Thuốc Coveram 10mg/5mg:
Không được dùng cùng các thuốc sau:
- Lithium (dùng để chữa cơn hưng cảm và trầm cảm)
- Estramustine (dùng để điều trị ung thư)
- Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali.
Cần thận trọng đặc biệt khi dùng:
- Những thuốc chống cao huyết áp, bao gồm cả thuốc lợi tiểu (tức là dùng làm tăng lượng nước tiểu lọc từ thận)
- Thuốc chống viêm không steroid (vd: ibuprofen) để làm giảm đau hoặc liều cao aspirin
- Thuốc chống đái tháo đường (như: insulin)
- Thuốc chống rối loạn tâm thần như chống trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt… (vd: thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chống loạn thần, chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc an thần kinh)
- Thuốc ức chế miễn dịch (thuốc làm giảm cơ chế bảo vệ của cơ thể) dùng điều trị các rối loạn tự miễn hoặc sau khi phẫu thuật ghép tạng (vd: ciclosporin)
- Allopurinol (để điều trị bệnh gút)
- Procainamid (điều trị nhịp tim không đều)
- Thuốc giãn mạch bao gồm nitrat (các chất làm giãn mạch máu)
- Heparin (thuốc chống đông máu)
- Ephedrine, noradrenaline hoặc adrenaline (dùng để điều trị bệnh hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen
- Baclofen hoặc dantrolence (truyền) dùng điều trị cứng cơ trong bệnh xơ cứng rải rác, dantrolence còn dùng điều trị sốt cao ác tính trong khi gây mê (triệu chứng bao gồm sốt rất cao và co cứng cơ)
- Một số loại kháng sinh như rifamicin
- Thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenobarbital, phenitoin, fosphenytoin, primidone.
- Itraconazole, ketoconazole (dùng điều trị nấm)
- Thuốc phong bế alpha dùng điều trị phì đại tuyến tiền liệt, như prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin
- Amifostine (ngăn ngừa hoặc làm thuyên giảm tác dụng phụ do các thuốc khác hoặc do chiếu tia để chữa ung thư)
- Corticoid (dùng điều trị nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm hen nặng và viêm khớp dạng thấp)
- Các muối vàng (Au), đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch (chữa các triệu chứng viêm khớp dạng thấp).
Tác dụng phụ Thuốc Coveram 10mg/5mg:
Có thể gặp các tác dụng phụ sau:
- Sưng phù mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc hầu, khó thở
- Choáng váng hoặc mệt nặng
- Nhịp tim nhanh bất thường và không đều.
Các tác dụng phụ khác gồm:
- Thường gặp (< 1/10, > 1/100): nhức đầu, choáng váng, chóng mặt, cảm giác kiến bò và kim châm, buồn ngủ, rối loạn thị giác, ù tai, đánh trống ngực (nhịp tim quá nhanh), bừng đỏ (cảm giác nóng ở mặt), chóng mặt do huyết áp hạ, ho, thở ngắn, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác, khó tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, phản ứng dị ứng (như phát ban da, ngứa), co rút cơ, cảm giác mệt mỏi, phù (sưng nề chân hoặc mắt cá chân).
- Ít gặp (< 1/100, > 1/1000): tính khí thất thường, rối loạn giấc ngủ, run, ngất (tạm mất ý thức), mất cảm giác đau, viêm mũi (ngạt mũi hay chảy nước mũi), thay đổi thói quen đại tiện, rụng tóc, da có mảng đỏ hoặc mất màu, đau lưng, cơ hoặc khớp, đau ngực, tăng nhu cầu tiểu tiện, đặc biệt về đêm, khó ở, co thắt phế quản (cảm giác co thắt ngực, thở ngắn, thở khò khè), khô miệng, phù mạch (triệu chứng thở khò khè, sưng nề ở mặt và lưỡi), suy thận, liệt dương, tăng đổ mồ hôi, vú to ở đàn ông, tăng hoặc giảm thể trọng.
- Rất hiếm gặp (< 1/10000): lú lẫn, rối loạn tim mạch (nhịp tim không đều, đau thắt ngực, cơn đau tim và đột quỵ), viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin (loại viêm phổi hiếm gặp), ban đỏ đa dạng (phát ban da thường khởi phát với triệu chứng có vết đỏ, ngứa ở mặt, chân, tay), rối loạn về máu, tụy, dạ dày, hoặc gan, bệnh thần kinh ngoại biên (bệnh làm mất cảm giác, đau, khó có khả năng kiểm soát cơ), tăng trương lực (tăng sự căng cơ bất thường), viêm mạch (viêm mạch máu da), phù nề lợi, tăng glucose-máu.
Đóng gói: Hộp 1 lọ x 30 viên
Nhà sản xuất: Servier Ireland Industries Ltd – AILEN
Mã sản Phẩm: PC321
Chú ý: Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều lượng dùng thuốc cụ thể nên theo chỉ định của bác sĩ kê đơn thuốc
Xem thêm các sản phẩm cùng nhóm tại danh mục Tim mạch, thuộc Danh mục thuốc.
Thuốc Coveram 10mg/5mg mua ở đâu:
Hiện nay Thuốc Coveram 10mg/5mg đang được bán online tại Nhà Thuốc Bệnh Viện. Quy khách liện hệ qua SĐT: 0914.42.98.87 hoặc nhắn tin Zalo, Page facebook, hoặc nhắn tin trực tiếp
- Nhà Thuốc Bệnh Viện
- Kho chính: Chợ Thuốc Hapulico, 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội
- Kho phụ: Ngõ 109, Tổ dân phố 15, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội (đối diện Bệnh viện K3)
- Nhà Thuốc Bệnh Viện cam kết sản phẩm chính hãng, hình ảnh và mẫu mã đúng như hiển thị trên website.
- Nhà thuốc liên kết với các đơn vị vận chuyển uy tín: Giao Hàng Tiết Kiệm, Giao Hàng Nhanh, VN Post… và có nhân viên giao hàng trong nội thành Hà Nội.
- Quý khách vui lòng kiểm tra hàng hoá trước khi nhận. Nhà thuốc chỉ thu tiền mặt khi nhận hàng (COD) hoặc thanh toán trực tiếp tại quầy — không nhận chuyển khoản trước, không nhận đặt cọc.
- Tư vấn và nhận đơn hàng online: 0914.42.98.87.
Người phụ trách chuyên môn về dược tại Nhà Thuốc Bệnh Viện.
Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Coveram 10mg/5mg H30v” Hủy
Một vài lưu ý nhanh trước khi đặt hàng:
- Thuốc kê đơn chỉ được bán trực tiếp tại nhà thuốc khi bạn có đơn của bác sĩ. Website không nhận đơn hàng trực tuyến cho nhóm này.
- Hãy báo dược sĩ các thuốc bạn đang dùng, tiền sử dị ứng, bệnh gan – thận, đang mang thai hoặc cho con bú để được tư vấn đúng.
- Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm; dùng đúng liều, đúng cách và đủ thời gian, kể cả khi đã thấy đỡ.
- Khi nhận hàng, kiểm tra ngay tên thuốc, hàm lượng, số lô, hạn dùng và bao bì còn nguyên niêm trước khi thanh toán.
- Không tự ý tăng liều hoặc dùng lại đơn cũ. Nếu có dấu hiệu bất thường, ngừng dùng và liên hệ nhà thuốc hoặc cơ sở y tế gần nhất.
Nhà Thuốc Bệnh Viện cam kết hàng chính hãng, có hoá đơn và nguồn gốc rõ ràng. Nhà thuốc chỉ thu tiền khi nhận hàng hoặc thanh toán trực tiếp tại quầy – không nhận chuyển khoản trước, không nhận đặt cọc. Cần tư vấn nhanh, vui lòng gọi 0914.42.98.87.
Xem nhanh chính sách:
Sản phẩm tương tự




Review từ khách hàng
Chưa có đánh giá nào.